Phân tích cơ bản

Định giá cổ phiếu và ứng dụng trong thực tế đầu tư

Hiện nay, có khá nhiều phương pháp được dùng để định giá cổ phiếu. Sau đây là các phương pháp mà CK24H xin giới thiệu đến các bạn.

Vì sao các bạn cần định giá một cổ phiếu?

Các phương pháp định giá cổ phiếu

1. Phương pháp so sánh

Nguyên lý: Phương pháp so sánh dựa trên một nguyên lý đơn giản đó là hai cổ phiếu bằng nhau về một số chỉ tiêu cơ bản (thường là EPS, BVPS, Doanh thu/cổ phiếu…) thì sẽ có giá bằng nhau.

1.1. Phương pháp so sánh PE

Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (EPS)

  • EPS = (LNST- cổ tức ưu đãi)/số cổ phiếu lưu hành
  • Số cổ phiếu lưu hành: tính bình quân gia quyền

Ví dụ:

Tại 01/01/2010 công ty A có 1.000.000 cổ phiếu đang lưu hành. Ngày 31/3, công ty phát hành thêm 600.000 cổ phiếu mới. Ngày 30/8, công ty mua lại 150.000 cổ phiếu quỹ. Tại thời điểm 31/12, tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành là 1.450.000 cổ phiếu. LNST 30 tỷ đồng, không có cổ tức ưu đãi. Hãy tính EPS?

Gợi ý: Số lượng cổ phiếu lưu hành trong năm chính xác:

  • 1.000.000 cổ phiếu phát hành từ đầu kỳ sẽ có số bình quân là 1.000.000 x 12/12 = 1.000.000 CP
  • 600.000 cổ phiếu phát hành từ ngày 31/03 sẽ có số bình quân là 600.000 x 9/12 = 450.000 CP
  • 150.000 cổ phiếu mua lại từ ngày 30/08 sẽ có số bình quân là (150.000) x 4/12 = (50.000) CP
  • Số lượng bình quân gia quyền: 1.000.000 + 450.000 – 50.000 = 1.400.000 cổ phiếu.
  • EPS = 30.000.000.000/1.400.000

Ưu điểm:

  • Phương pháp này khá đơn giản, dễ áp dụng ,sử dụng dữ liệu có sẵn.
  • Kết quả được tính toán được dựa trên yếu tố cơ bản quyết định giá trị của cổ phiếu đó là lợi nhuận của doanh nghiệp.

Nhược điểm:

  • Không phải luôn tìm được doanh nghiệp tương tự thể lấy hệ số P/E định giá.
  • Hệ số P/E của các cổ phiếu trong ngành có thể dao động rất rộng và hệ số bình quân sẽ không chính xác khi có các trường hợp P/E cao bất thường.
  • Không áp dụng được khi LNST của doanh nghiệp là âm.
  • LNST có khả năng bị doanh nghiệp thổi phồng bằng nhiều cách.

Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các doanh nghiệp có LNST tương đối ổn định, không có tính chu kỳ, dễ dự phóng.

1.2. Phương pháp so sánh PB

Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS)

  • BVPS = (VCSH – Nguồn kinh phí và quỹ khác)/ số cổ phiếu lưu hành
  • Số cổ phiếu lưu hành:

Gần đúng: tính bình quân giản đơn

Chính xác: tính bình quân gia quyền

Ưu điểm:

  • Phương pháp này khá đơn giản và sử dụng dữ liệu có sẵn.
  • Hệ số P/B luôn tính toán được kể cả trong trường hợp doanh nghiệp thua lỗ.
  • Giá trị sổ sách giúp đánh giá tiềm lực của doanh nghiệp.

Nhược điểm:

  • Giá trị sổ sách nhiều khi không phản ánh đúng đắn giá trị tài sản thật sự của doanh nghiệp nhất là các tài sản xấu và các khoản phải thu khó đòi.
  • Hệ số P/B của các cổ phiếu trong ngành có thể dao động rất rộng và hệ số bình quân sẽ không chính xác khi có các trường hợp P/B cao bất thường.
  • Giá trị tài sản không phản ánh hết triển vọng doanh nghiệp.

Phạm vi áp dụngÁp dụng cho các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm là các doanh nghiệp có nhiều tài sản tài chính, dễ đánh giá giá trị chính xác của các tài sản này.

1.3. Phương pháp so sánh PS

Ưu điểm:

  • Phương pháp này khá đơn giản, dễ áp dụng và sử dụng dữ liệu có sẵn.
  • Hệ số P/S luôn tính toán được kể cả trong trường hợp doanh nghiệp thua lỗ.
  • Doanh thu là một thông số quan trọng đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và khó có khả năng bị thổi phồng hơn các chỉ tiêu khác.

Nhược điểm:

  • Doanh thu nói lên mức độ khuếch trương hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp song nhiều khi không phản ánh sự gia tăng của hiệu quả kinh doanh.
  • Hệ số P/S của các cổ phiếu trong ngành có thể dao động rất rộng và hệ số bình quân sẽ không chính xác khi có các trường hợp P/S cao bất thường.

Phạm vi áp dụngÁp dụng cho các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực doanh thu ổn định, dễ dự phóng và gắn liền với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như các doanh nghiệp dịch vụ, bán lẻ và hàng tiêu dùng.

Các lưu ý nhỏ khi áp dụng phương pháp so sánh

  • Phương pháp so sánh khá phiến diện khi đánh giá các doanh nghiệp do chỉ áp dụng một vài chỉ tiêu cụ thể để đánh giá trong khi doanh nghiệp là một thực thể kinh tế phức tạp.
  • Nếu dựa vào thông số quá khứ sẽ không phản ánh được triển vọng doanh nghiệp, nếu dựa vào thông số dự phóng sẽ khó áp dụng.
  • Không áp dụng được khi mặt bằng giá chung toàn thị trường đang ở trạng thái bong bóng.

2. Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do

Nguyên lý: Phương pháp chiết khấu dòng ngân lưu dựa trên quan điểm rằng giá trị của một tài sản tài chính là giá trị hiện tại của các lợi ích (bằng tiền) mà tài sản đó đem lại cho các nhà đầu tư trong tương lai được chiết khấu bằng một tỷ lệ thích hợp.

2.1. Phương pháp chiếc khấu dòng cổ tức

  • Dt : Cổ tức được nhận trong thời kỳ t
  • k : Lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư
  • g : Tốc độ tăng trưởng của cổ tức
  • Rf : Tỷ lệ lợi tức phi rủi ro
  • Rm : Tỷ lệ lợi tức của thị trường
  • Pn : Giá trị cổ phiếu tại thời kỳ n,
  • Pn : = Dn+1 /(k-g)

Ưu điểm: Phương pháp này khá trực diện và phản ánh chính xác lợi ích mà nhà đầu tư nhận được trong tương lai khi đầu tư vào một tài sản tài chính.

Nhược điểm: Một số doanh nghiệp không trả cổ tức, hoặc cổ tức không đều. Một số doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu phát triển mức cổ tức trả thấp do cần lợi nhuận giữ lại để bổ xung vốn nhằm mở rộng kinh doanh.

Phạm vi áp dụngÁp dụng cho các doanh nghiệp đã tăng trưởng đến giai đoạn ổn định và không cần tái đầu tư nhiều do đó cổ tức được trả đều đặn và có khả năng dự phóng tốt. Áp dụng tốt cho các nhà đầu tư nhỏ và không có quyền kiểm soát doanh nghiệp.

Lưu ý khi áp dụng:

  • Các công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng và tích lũy đầu tư thường không trả cổ tức và do đó không áp dụng được phương pháp này.
  • Khi thị trường đang hưng phấn cao độ thường giới đầu tư không quan tâm nhiều đến cổ tức.
  • Đôi khi một số công ty trả cổ tức cao chỉ đơn giản là nó không còn định hướng phát triển.

2.2. Phương pháp chiếc khấu FCFE

FCFE (dòng tiền ròng thuộc về VCSH): là dòng tiền còn lại thuộc về cổ đông

FCFE = CFO – đầu TSCĐ ròng + vay nợ ròng

Trong đó:

  • Vo = Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty thời điểm hiện tại
  • FCFEt = Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến năm t
  • r ( ke) = Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty
  • Vn = Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty cuối năm  n
  • gn = Tỷ lệ tăng trưởng (mãi mãi) sau năm n

2.3. Phương pháp chiếc khấu FCFF

Trong đó:

  • FCFFt = Dòng tiền doanh nghiệp dự kiến năm t
  • r = Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp
  • g = Tỷ lệ tăng trưởng (mãi mãi) sau năm n
  • Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm n = FCFFn+1:(r -g).

Giá trị của cổ đông: Giá trị doanh nghiệp chiết khấu về hiện tạigiá trị các khoản nợ hiện tại.

Ưu điểm: Phương pháp này đánh giá trực tiếp dòng tiền tự do mà các nhà đầu tư (bao gồm người nắm giữ cổ phiếu và người nắm giữ các khoản nợ) của công ty có thể nhận được sau trong quá trình hoạt động tương lai của doanh nghiệp.

Nhược điểm: Khó dự phóng FCFF trong tương lai kể cả đối với các chuyên gia trong ngành khi quá nhiều yếu tố phải được dự phóng trong phương pháp. Để thực hiện phương pháp trên cần xây dựng mô hình dự phóng phức tạp và phải thường xuyên cập nhật mô hình khi các yếu tố đầu vào của mô hình thay đổi. Kết quả của phương pháp rất khác nhau phụ thuộc nhiều vào đánh giá chủ quan của nhà phân tích.

Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các chuyên gia trong ngành và với các doanh nghiệp tương đối minh bạch về chiến lược và lộ trình phát triển. Chỉ có thể áp dụng thành công với một nền kinh tế vĩ mô ổn định với các yếu tố ổn định về mặt bằng lãi suất.

Lưu ý khi áp dụng:

  • Cần cẩn trọng khi đánh giá tỷ lệ tăng trưởng tương lai của các dòng tiền như cổ tức , FCFF và FCFE. Chỉ một thay đổi nhỏ về tỷ lệ tăng trưởng tương lai có thể thay đổi toàn bộ kết quả cuối cùng.
  • Không thể áp dụng cho các doanh nghiệp có mô hình kinh doanh đa ngành và khó dự phóng hoạt động đầu tư.
  • Không phù hợp để áp dụng cho khối tài chính ngân hàng, chứng khoán do sự biến động của các tài sản ngắn hạn.
  • Tỷ lệ chiết khấu cần được áp dụng phù hợp với các khoảng thời gian đầu tư (ngắn hạn, hay dài hạn).

2.4. Phương pháp định giá tài sản

Nguyên : Định giá lại toàn bộ các tài sản theo giá thị trường. Xác định cụ thể toàn bộ các khoản nợ và nghĩa vụ nợ liên quan. Dùng giá trị tài sản trừ đi nợ sẽ được giá trị tài sản ròng.

Ưu điểm: Phương pháp này đánh giá trực tiếp giá trị mà nhà đầu tư sở hữu tại thời điểm hiện tại của doanh nghiệp. Phương pháp này áp dụng được cho cả các doanh nghiệp đang có khả năng ngừng hoạt động hoặc gặp khó khăn.

Nhược điểmGiá trị tài sản hiện tại không phản ánh tiềm năng tăng trưởng tương lai của doanh nghiệp. Tài sản của doanh nghiệp có thể tiếp tục hao mòn và xuống giá trong tương lai. Các nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ không thể tiếp cận và hóa giá tài sản của doanh nghiệp.

Phạm vi áp dụngÁp dụng cho các doanh nghiệp có nhiều tài sản ngầm và không thể hiện hết trong báo cáo tài chính. Áp dụng cho các doanh nghiệp gần phá sản.

Lưu ý khi áp dụng:

  • Giá trị thị trường của các tài sản không phải là bất biến mà có khả năng biến đổi do đó cần cập nhật tính toán phù hợp với điều kiện thị trường.
  • Cần cẩn trọng với các doanh nghiệp kém minh bạch trong báo cáo tài chính.
  • Cẩn trọng với hàng tồn kho và các khoản phải thu rất dễ phát sinh các thiệt hại bất ngờ cho doanh nghiệp.

Tham khảo phương pháp định giá cổ phiếu của Warren Buffett và Peter Lynch

Sẽ là khôn ngoan hơn nhiều nếu mua được một công ty tuyệt vời với mức giá vừa phải, hơn là mua một công ty vừa phải với một mức giá tuyệt vời” – Warren Buffett

*Chỉ tiêu đặc biệt của Peter Lynch:

LYNCH RATIO = (LỢI SUẤT CỔ TỨC + TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG )/ (P/E)

  • LYNCH RATIO >3 : đầu tư ngay lập tức tỷ trọng lớn
  • 2 <LYNCH RATIO < 3 : đầu tư tỷ trọng vừa phải
  • 1.5 <LYNCH RATIO < 2: Xem xét theo dõi
  • LYNCH RATIO < 1.5 : Không đầu tư

Lợi suất cổ tức = cổ tức tiền mặt/ giá cổ phiếu

Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận: ước tính dựa trên đánh giá triển vọng công ty.

*Chỉ tiêu của Warren Buffett:

  • Sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do để tính giá trị của cổ phiếu.
  • Tỷ lệ chiết khấu là lợi suất trái phiếu dài hạn tương đương với khung thời gian đầu tư.
  • Sử dụng biên độ an toàn 15% trong hoạt động đầu tư.

Những điều sai lầm và nguy hiểm mà người ta hay nói về định giá cổ phiếu

  • Khẳng định chắc chắn, cổ phiếu này xứng đáng có giá 50,000 VNĐ/cp.
  • Mình mua cổ phiếu dưới giá trị thật thì không thể thua lỗ được.
  • Công ty này có PE, PB  thấp thế này quả là một món hời.
  • Công ty là một công ty tăng trưởng rất nhanh do đó mức PE, PB 200 này vẫn là hợp lý.

File định giá: Uploading…

About the author

Ninh Huỳnh

Công việc chính tư vấn tài chính cá nhân (lĩnh vực chứng khoán), thích làm web, marketing online. Mục tiêu tự do tài chính trước tuổi 30 mảng online.

Leave a Comment